12317367_438229416387621_935988712_n

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Theo Y học hiện đại |YHHĐ|:

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐCSC) xảy ra khi khối nhân nhầy thoát ra khỏi bao xơ và gây chèn ép lên rễ dây thần kinh hoặc tủy cổ có thể gây đau lan tỏa dọc theo đường đi của dây thần kinh đến cánh tay, bàn ngón tay thậm chí gây ra liệt.

Theo Y học cổ truyền |YHCT|:

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ thuộc phạm vi chứng Tý của YHCT

  • Có yếu tố chấn thương cột sống cổ từ từ hay đột ngột.
  • Bệnh nhân đau cổ cục bộ hoặc lan lên vùng chẩm hay xuống vai tay, đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi, giảm khi nghỉ ngơi.
  • Có thể hạn chế vận động cột sống cổ khi gấp, duỗi, nghiêng, xoay, đôi khi thấy lạo xạo khi quay cổ
  • Tùy vị trí rễ tổn thương có thể xuất hiện cảm giác tê bì ở vùng rễ thần kinh cổ bị thương tổn chi phối cảm giác, rõ nhất là tê bì ở bàn tay, ngón tay hoặc gây đau đầu ù tai, giảm thính lực tạm thời, chóng mặt, mất thăng bằng, ám điểm, mệt mỏi,
  • Khi chèn ép rễ thần kinh nhiều có thể gây liệt ngoại vi chi trên: bại một số cơ ở cánh tay, ngón tay, không giơ tay lên cao được; có thể kèm theo hiện tượng giật bó cơ khi cơ đã bị teo rõ.
  • Trường hợp chèn ép tủy cổ có thể gây
  • Tăng trương lực cơ chi dưới, đi bộ khó khăn, đặc biệt có cảm giác bó ở bắp chân khi đi bộ.
  • Yếu hai chi dưới.
  • Rối loạn cảm giác ở hai tay.
  • Tăng phản xạ gân xương hai chi dưới, giảm phản xạ gân xương chi trên hoặc tăng phản xạ gân xương tứ chi.
  • Một số trường hợp có rối loạn cơ thắt (mót đái không nhịn được, đái dầm cách hồi).
  • Các triệu chứng này có thể được hồi phục nhưng sau một thời gian lại xuất hiện trở lại nhưng ở mức độ nặng hơn.
  • Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng cho thấy hình ảnh thoái hoá cột sống và thoát vị đĩa đệm

Theo Y học hiện đại |YHHĐ|:

  • Quá trình thoái hoá sinh học theo tuổi (lão hoá) và do đĩa đệm CSC phải chịu áp lực trọng tải của đầu.
  • Thoái hoá bệnh lý do nhiều yếu tố bệnh lý: yếu tố cơ học. miễn dịch, chuyển hoá, di truyền;
  • Quá trình thoái hoá sinh học và thoái hoá bệnh lý của đĩa đệm đan xem nhau (khó phân biệt), gây nên thoái hoá hỗn hợp đĩa đệm (thoái hóa nhân nhầy), nứt rách vòng sợi gây thoát vị nhân nhầy qua chỗ nứt của vòng sợi (gọi là thoát vị đĩa đệm).

Theo Y học cổ truyền |YHCT|:

  • Ngoại nhân: Do phong tà (Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau lan theo đường đi của kinh Bàng quang và kinh Đởm). Do hàn tà (Hàn làm cho khí huyết ở kinh lạc bị tắc nghẽn không lưu thông được, gây ra co rút cân cơ, cảm giác đau buốt, đôi khi bệnh nhân có cảm giác nóng ở nơi đau). Do thấp tà (Thấp xâm phạm vào bì phu kinh lạc, làm cho khí huyết không lưu thông, kinh lạc tắc trở gây cảm giác tê bì, nặng nề, ra mồ hôi chân, rêu lưỡi nhờn, dính);
  • Nội nhân: Do chính khí hư (can thận khuy tổn) làm cho kinh lạc bị ứ trệ, khí huyết không lưu thông gây ra đau và hạn chế vận động;
  • Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương làm huyết ứ, gây bế tắc kinh lạc, khí huyết không lưu thông gây ra đau và hạn chế vận động.

Hậu quả:

  • Thoát vị đĩa đệm cột sống là một bệnh khá thường gặp, có thể để lại nhiều hậu quả, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh;
  • Thoát vị đĩa đệm chèn ép động mạch sống gây nên tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng não, hình thành “hội chứng thiếu máu não cục bộ sau những cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời liên tiếp;
  • TVĐĐ chèn ép cả hệ thần kinh giao cảm cổ, gây nên hội chứng giao cảm cổ sau rất phức tạp về triệu chứng lâm sàng như đối với tim và các nội tạng khác;
  • Người bệnh khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng cổ và vùng thắt lưng có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ được do rối loạn cơ tròn;
  • Trong trường hợp đĩa đệm thoát vị gây chèn ép tủy cổ có thể khiến bệnh nhân bị tàn phế suốt đời do bị liệt;
  • Bên cạnh đó, tác hại của thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ còn khiến bệnh nhân bị teo cơ các chi nhanh chóng, khiến sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí làm làm mất khả năng lao động.

Điều trị:
Điều trị không dùng thuốc VLTL – PHCN
Nguyên tắc

  • Chẩn đoán sớm, và điều trị kịp thời.
  • Điều trị kết hợp nội khoa, phục hồi chức năng các bài tập thích hợp, kéo giãn và vật lý trị liệu giảm đau giãn cơ thư giãn, an thần nếu cần thiết.
  • Phát hiện kịp thời dấu hiệu ép tủy để điều trị ngoại khoa kịp thời.
  • Áp dụng liệu pháp giảm đau theo hướng dẫn của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới).  

Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

Bệnh nhân nằm giường đệm cứng có gối mỏng, hạn chế vận động quay gấp quá ngưỡng, đeo nẹp cổ cố định, nghỉ ngơi tránh thay đổi tư thế đột ngột, giữ tư thế đúng.

  • Trong giai đoạn cấp:  
  • Nghỉ ngơi nằm giường cứng,  
  • Dùng biện pháp nhiệt thích hợp: Chườm nóng (parafin, hồng ngoại, sóng ngắn, siêu âm); chườm lạnh (chườm đá…)
  • Áp dụng các bài tập tại giường co cơ đẳng trương, nhẹ nhàng.
  • Sau giai đoạn cấp có điều trị vật lý kết hợp với kéo giãn đốt sống cổ.
  • Xoa bóp bấm huyệt trị liệu có tác dụng để giảm đau và chống phù nề, tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng.
  • Điện châm: A thị huyệt, Phong trì, Kiên tỉnh, Kên ngung, Đại trữ, Phong môn, Đốc du, Thiên tông, Kiên trinh, Khúc trì, Ngoại quan, Hợp cốc
  • Điều trị kéo giãn cột sống cổ bằng máy tư thế nằm hay ngồi: mục đích làm rộng các khe khớp, các lỗ ghép giảm chèn ép các rễ thần kinh; giãn cơ làm giảm co cứng cơ; giảm đau, điều chỉnh thoát vị đĩa đệm.
  • Vận động trị liệu: có tác dụng giảm đau, phục hồi tầm vân động cột sống, tăng sức mạnh của cơ:
  • Các bài tập thụ động theo tầm vận động cột sống cổ
  • Các bài tập có kháng trở làm tăng sức mạnh cơ vùng cột sống cổ
  • Các bài tập vận động co cơ đẳng trương kết hợp với tập thở.

Điều trị thuốc Y học hiện đại |YHHĐ|:

  • Nhóm thuốc giảm đau: Acetaminophen đơn thuần hay có codein…hoặc giảm đau chống viêm không steroid liều thấp kinh điển (diclofenac, naproxen…) hoặc các thuốc ức chế chọn lọc COX2 (cerecoxib…) tuy nhiên thận trọng với các bệnh nhân cao tuổi, có bệnh dạ dày, tim mạch… Có thể dùng đường uống hay tiêm, bôi ngoài da.
  • Thuốc giảm đau thần kinh
  • Thuốc giãn cơ: Mydocalm, Myonal…
  • Thuốc bảo vệ sụn khớp: Glucosamin sulfate 1500mg/ngày đơn độc hoặc phối hợp chondroitin. 
  • Thuốc vitamin nhóm B 3.2.

Điều trị thuốc Y học cổ truyền |YHCT|

  • Do phong hàn thấp
    • Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp thông kinh lạc
    • Bài thuốc: Quyên tý thang, Ma hoàng quế chi thang
  • Do Khí trệ Huyết ứ:
  • Pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết hóa ứ
  • Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
  • Do can thận hư:
  • Pháp điều trị: Bổ can thận, thông kinh hoạt lạc
  • Bài thuốc: Quyên tý thang gia giảm

Phẫu thuật: Chỉ áp dụng cho các trường hợp điều trị nội  khoa tích cực kết hợp PHCN  không có kết quả, có ép tủy ép rễ thần kinh hoặc trượt đốt sống độ

PHÒNG BỆNH

  • Sống lành mạnh: Luôn duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý; thường xuyên tập thể dục rèn luyện đề có một cơ thể khỏe mạnh và cột sống vững chắc;
  • Duy trì cân nặng bình thường. Cải thiện điều kiện làm việc, hạn chế mọi nguy cơ bị chấn thương khi lao động, tham gia giao thông, các vận động, động tác thể thao quá mức và kéo dài….;
  • Vận động đúng cách: Giữ gìn tư thế cột sống đúng trong sinh hoạt hằng ngày. Trẻ em cần ngồi học đúng tư thế để phòng tránh tật gù vẹo cột sống có thể gây thoát vị đĩa đệm sau này. Khi vác vật nặng, không để vặn cột sống mà nên gập gối, thẳng lưng, bê vật gần người nhất, không làm các động tác đột ngột;
  • Nếu phải ngồi lâu nên có thời gian nghỉ để tránh căng cứng các cơ. Bàn làm việc phù hợp với chiều cao, đúng tư thể;
  • Giữ ấm vùng cổ vai khi trời lạnh, khi đi xe máy, khi ngủ. Tránh các động tác làm căng cơ cổ như xách vật nặng một bên tay, đeo túi xách. 
Thích và chia sẻ bài viết trên mạng xã hội
HOTLINE: 0912.69.11.88 - 043.77.11.777
Facebook