Tổn-thương-thần-kinh-Mác

Tổn thương thần kinh mác

  • Dây thần kinh Mác chung còn được gọi là dây thần kinh hông khoeo ngoài là một trong hai nhánh của dây thần kinh Hông, có kích thước bằng một nửa dây thần kinh chày. Dây thần kinh Mác tách ra từ thần kinh Hông ở mặt trên của trám khoeo rồi chạy ra bên quanh đầu trên xương mác sau đó chia thành thần kinh mác sâu và thần kinh mác nông;
  • Dây thần kinh mác chia các nhánh tới khớp gối và chi phối vận động cho cơ duỗi bàn chân, phân bố cảm giác da ở mặt ngoài cẳng chân, gót và cổ chân;
  • Khi tổn thương dây thần kinh mác dẫn đến liệt nhóm cơ nghiêng ngoài bàn chân, gập bàn chân về phía mu, mất cảm giác bờ ngoài cẳng chân và mặt mu chân;
  • Liệt dây thần kinh hông khoeo ngoài thuộc phạm vi Nuy chứng của YHCT
  1. Theo Y học hiện đại |YHHĐ|:
  • Đau mặt ngoài cẳng chân và mặt mu của bàn chân;
  • Đồng thời bệnh nhân đau vùng thắt lưng hoặc sau bên của đùi cho phép nghĩ đến tổn thương rễ L5;
  • Đau thường kèm theo rối loạn cảm giác;
  • Khám thấy bàn chân rủ;
  • Không gấp được bàn chân về phía mu chân;
  • Không xoay được bàn chân ra ngoài;
  • Không duỗi được các ngón chân;
  • Khi đi bàn chân thõng xuống (bàn chân ngựa), khi đi lại người bệnh phải nhấc cao bàn chân để các ngón chân không vấp phải chỗ đất gồ ghề;
  • Teo cơ vùng trước cẳng chân;
  • Chụp X-Quang khớp gối và mắt cá tìm tổn thương gãy xương hoặc viêm đa khớp dạng thấp;
  • Chụp cộng hưởng từ vùng cột sống thắt lưng xác định tổn thương rễ L5;
  • Chẩn đoán điện cơ xác định tổn thương thần kinh mác.
  1. Theo Y học cổ truyền |YHCT|:
  • Thể liệt thần kinh hông kheo ngoài do Huyết ứ (chấn thương): Sau chấn thương gãy cổ xương mác, sau ngồi quỳ lâu, sau gây tê, gây mê ở tư thế chân gác lên cao… thấy bàn chân chúc xuống, ngón chân không vểnh lên được bàn chân không quay ra ngoài được, đi khiểu quét đất. Cảm giác ở mặt ngoài cẳng chân và mũi chân có thể giảm, lưỡi có điểm ứ huyết, mạch sáp, bệnh lâu cơ chày trước có thể teo;
  • Liệt dây thần kinh hông kheo ngoài do phong hàn: Sau gặp lạnh (tắm lạnh, lội dưới bùn,…) thấy bàn chân chúc xuống, ngón chân không vểnh lên được bàn chân không quay ra ngoài được, đi kiểu quét đất. Cảm giác ở mặt ngoài cẳng chân và mũi chân có thể giảm, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh lâu cơ ch ày trước có thể teo.
  • Liệt dây thần kinh hông kheo ngoài do thấp nhiệt: Bàn chân chúc xuống, ngón chân không vểnh lên được bàn chân không quay ra ngoài được, đi khiểu quét đất. Cảm giác ở mặt ngoài cẳng chân và mũi chân có thể giảm, có thể thấy mụn nước ngoài da nơi chân liệt, sốt, rêu lưỡi vàng nhớt, chất lưỡi đỏ, mạch phù hoạt sác, bệnh lâu cơ chày trước có thể teo.

1. Nguyên nhân:
Theo Y học hiện đại |YHHĐ|

  • Do vết thương hoả khí, vật sắc nhọn đâm phải;
  • Gẫy và sai khớp gối;
  • Gẫy chỏm xương mác;
  • Tai biến do bó bột;
  • Phẫu thuật đóng cứng khớp gối.

Theo Y học cổ truyền |YHCT|: Do phong hàn, thấp nhiệt hay nhiệt độc hoặc chấn thương xâm phạm vào các kinh Thiếu dương và Dương minh, làm sự lưu thông của kinh khí mất điều hòa, kinh cân thiếu dinh dưỡng, không co lại được gây nên.

2. Hậu quả

  • Hạn chế vận động, đi lại khó khăn;
  • Giảm hoặc mất cảm giác bàn chân;
  • Xuất hiện dị cảm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày.

1. Điều trị: 
Điều trị không dùng thuốc
Nguyên tắc

  • Giảm đau chống viêm, phòng chống sẹo hóa, teo cơ, co rút co, cứng cơ;
  • Kích thích phục hồi, tăng dẫn truyền thần kinh;
  • Phục hồi tầm vận động của cẳng chân, cổ chân và bàn chân;
  • Phục hồi các hoạt động chức năng hàng ngày như đi lại, lên xuống cầu thang, đứng lên ngồi xuống;
  • Tổn thương kín cần điều trị bảo tồn tích cực. Nếu sau 1-2 tháng điều trị không kết quả thì cần nghiên cứu điện thần kinh xem có thể phẫu thuật được không.

Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng:

  1. Điều trị bằng nhiệt vùng cẳng chân bị tổn thương: Có thể chọn một trong các phương pháp nhiệt sau: Hồng ngoại, đắp paraphin hoặc bùn khoáng, từ trường nhiệt
  2. Châm cứu các huyệt: A thị, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Giải khê, Túc lâm khấp, Thái xung, Bát phong, Huyết hải, Cách du;
    + Cách châm cứu: Châm ở các huyệt này, thường không có được cảm giác đắc khí, nên châm phải vê mạnh, phải đợi khí (tức là phải vê lâu hơn chi không liệt đến khi bệnh nhân có cảm giác); Lưu kim 15-20 phút. Trong thời gian lưu kim cứ 5-10 phút vê kim lại một lần;
    + Liệu trình: mỗi ngày châm 1 lần lưu kim từ 15-20 phút. Trong thời gian lưu kim cứ 5-10 phút vê kim lại một lần;
    + Đợt điều trị 7-10 ngày, nghỉ 2-3 ngày lại châm đợt khác kết hợp xoa bóp, thủy châm.
  3. Điện phân dẫn thuốc chống viêm giảm đau như Natrisalicylat 3% hay Nivalin đặt tại vùng tổn thương;
  4. Siêu âm hoặc siêu âm dẫn thuốc dòng xung vùng tổn thương;
  5. Điện xung dòng kích thích phục hồi thần kinh cơ: Faradic, Diadinamic, dòng giao thoa…;
  6. Xoa bóp sâu vùng cẳng chân, bàn chân bên tổn thương: có tác dụng tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng, lưu thông khí huyết, thư cân giải cơ, kích thích phục hồi nhanh;
  7. Tập luyện: Đặc biệt quan trọng trong điều trị phục hồi, đề phòng biến chứng. Các bài tập thụ động, chủ động theo tầm vận động, vận động có kháng trở tùy thuộc vào mức độ tổn thương hay tiến triển của bệnh. Có thể sử dụng tập có kháng trở với các mẫu vận động cổ chân, bàn, ngón chân.

Trong trường hợp nối dây thần kinh, khi vận động cần:

  • Bất động khớp ở dưới vị trí tổn thương ở tư thế trung tính bằng máng bột trong 03 tuần, kết hợp tập chủ động các khớp không liên quan;
  • Từ 3-5 tuần: Tập vận động nhưng tránh căng đầu dây thần kinh bị khâu nối. Tập 3 – 4 lần /ngày xen kẽ hoạt động trị liệu;
  • Tuần 6-8: Có thể áp dụng kỹ thuật PNF với các mẫu vận động của khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân;
  • Tuần 8-10: Vận động tập có đề kháng tăng dần. Nếu tầm vận động không đạt thì dùng phương pháp kéo giãn thụ động và làm máng bột kéo giãn tăng tiến;
  • Nẹp cẳng – cổ chân bàn chân giúp phòng biến dạng bàn chân, đi lại và di chuyển dễ dàng hơn.

Nội khoa YHHĐ

  • Dòng Acetaminophen (paracetamol, Efferalgan codeine, Ultracet). Chỉ nên dùng ngắn ngày
  • Dòng chống viêm giảm đau không steroid (NSAID): Dùng liều thấp, ngắn ngày. Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, tim mạch hoặc suy thận mạn. Có thể dùng đường uống hay điện phân.
  • Dòng thuốc kích thích phục hồi dẫn truyền thần kinh: Nucleofort CMP ống hay viên &Nivalin, tiêm bắp
  • Dòng thuốc giảm phù nề: Alphachymotrypsine
  • Các vitamin nhóm B như B1, B6, B12.

Nội khoa YHCT

Liệt dây thần kinh hông kheo trong do phong hàn
– Pháp điều trị: Ôn kinh tán hàn, điều hoà kinh khí các kinh Thiếu dương và Dương minh là chính;
– Thuốc: Bài thuốc quế chi thang, độc hoạt ký sinh thang gia giảm

Liệt dây thần kinh hông kheo trong do thấp nhiệt
– Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, điều hoà kinh khí các kinh Thiếu dương và Dương minh là chính;
– Thuốc: Bài thuốc Tam diệu hoàng gia giảm.

Thể liệt thần kinh hông kheo trong do Huyết ứ (chấn thương)
– Pháp điều trị: Hoạt huyết điều hoà kinh khí;
– Thuốc: bài thuốc tứ vật đào hồng gia giảm.

2. Phòng bệnh

  • Các chấn thương vùng cẳng chân, bàn chân do tai nạn giao thông, tai lao động, sinh hoạt, tác động mạnh của vật sắc nhọn có thể gây tổn thương thần kinh chầy, mác. Vì vậy, khi sinh hoạt, làm việc, hoặc tham gia các hoạt động khác cần thiết sử dụng các trang thiết bị an toàn, bảo hộ nhằm hạn chế, phòng tránh các nguy cơ chấn thương;
  • Tổn thương thần kinh chầy, mác còn có thể là hệ quả của tai biến y khoa như: tiêm vào dây thần kinh, bó bột quá ngày, phẫu thuật… Do vậy, khi có vấn đề về sức khỏe nói chung hay bị tổn thương ở các vùng từ đầu gối trở xuống thì người bệnh nên đến các cơ sở khám chữa bệnh có uy tín để điều trị;
  • Kiểm tra sức khoe định kỳ nhằm phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên như: bệnh phong, u xơ thần kinh, đái tháo đường…;
  • Thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh ví dụ: khẩu phần ăn có nhiều rau xanh, quả tươi, các thực phẩm giàu vitamin nhóm B (ngũ cốc, cá, trứng, sữa…). Hạn chế các đồ uống có cồn vì việc sử dụng quá mức có thể gây tổn thương hoặc ngộ độc dây thần kinh;
  • Tập thể dục để nâng cao thể trạng;
  • Việc tham gia học, thực hành kĩ năng sơ cứu là điều cần thiết. Khi bị nạn có thể tự sơ cứu hoặc giúp đỡ người bị nạn khác đúng cách nhằm hạn chế các biến chứng.
Thích và chia sẻ bài viết trên mạng xã hội
HOTLINE: 0912.69.11.88 - 043.77.11.777
Facebook