Tổn thương thần kinh quay

Tổn thương thần kinh quay

  1. Y học hiện đại |YHHĐ|: Thần kinh quay là nhánh tận lớn nhất của đám rối thần kinh cánh tay, xuất phát từ bó sau, được hợp bởi các sợi thần kinh từ rễ C6, C7, C8 và có thể cả T1. Thần kinh quay chi phối vận động cho các cơ duỗi và ngữa ở cánh tay, cẳng tay và chi phối cảm giác cho mặt sau cánh tay, cẳng tay và nửa ngoài mu tay.
  2. Y học cổ truyền |YHCT|: Bệnh thuộc phạm vi nuy chứng của YHCT.
    Nuy chứng chỉ chứng bệnh gân mạch chân tay toàn thân lỏng lẻo, mềm yếu vô lực, lâu ngày không vận động được dẫn đến cơ thịt bị teo lại. Lâm sàng thường gặp chi mềm yếu nhiều hơn, cho nên còn gọi là Nuy tý. Nuy là chân tay yếu mềm, Tý là chỉ chi dưới yếu mềm không có sức, không đi giầy dép được.

Theo Y học hiện đại |YHHĐ|:

  • Tổn thương dây TK quay ở hõm nách:
  • Không duỗi được cổ tay và đốt 1 các ngón tay.
  • Không dạng được ngón cái.
  • Khi đặt 2 lòng bàn tay áp sát vào nhau rồi làm động tác tách ngửa 2 bàn tay thì bàn tay bị liệt TK quay sẽ không ưỡn thẳng lên được mà gấp lại và trôi trên lòng bàn tay lành (do tổn thương cơ ngửa ngắn).
  • Rối loạn cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay và rõ nhất là khe liên đốt bàn 1 và 2 ở trước hố lào.
  • Rối loạn dinh dưỡng biểu hiện phù mu bàn tay.
  • Tổn thương dây TK quay ở 1/3 dưới xương cánh tay: Là vị trí hay gặp tổn thương với biểu hiện lâm sàng như các triệu chứng tổn thương ở hõm nách nhưng cơ tam đầu không bị liệt nên duỗi được cẳng tay và còn phản xạ gân cơ tam đầu.
  • Tổn thương dây TK quay ở 1/3 trên cẳng tay:
  • Duỗi cổ tay còn nhưng yếu.
  • Không duỗi được đốt 1 các ngón.
  • Rối loạn cảm giác ở mu tay và phía lưng ngón tay cái.

Theo Y học cổ truyền |YHCT|:

  • Cẳng tay úp sấp và hơi gấp, các ngón tay gấp lên nửa chừng, ngón cái khép lại, bàn tay rũ xuống không nhấc lên được “bàn tay rũ cổ cò”.
  • Bệnh nhân không làm được các động tác duỗi cẳng tay, bàn tay và duỗi các ngón tay, duỗi và dạng ngón tay cái, ngửa cẳng tay và bàn tay.
  • Mất cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay và nửa ngoài mu tay (ngón cái và ngón trỏ).
  • Do phong hàn thêm triệu chứng: toàn thân sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn.
  • Do nhiệt độc thêm triệu chứng: sốt cao, đau đầu, rêu lưỡi vàng, táo bón, mạch hồng đại hay phù sác.
  • Do huyết ứ thêm triệu chứng: lưỡi có điểm ứ huyết, mạch sáp.
  1. Nguyên nhân

Theo Y học hiện đại

  • Tổn thương thần kinh quay đoạn từ nách đến khuỷu:
  • Gãy xương cánh tay mới hoặc cũ
  • Hội chứng liệt tối Thứ Bảy
  • Đi nạng nách không đúng kỹ thuật
  • Hạch nách, phình mạch chèn ép
  • Tổn thương thần kinh quay đoạn từ khuỷu đến cổ tay: Thường gặp “Hội chứng thần kinh gian cốt sau” do nhánh gian cốt sau của thần kinh quay bị đè ép bởi một số nguyên nhân sau:
  • Gãy xương, can xương, trật đầu trên xương quay
  • U mỡ, u xơ thần kinh, u tế bào Schwan, dị dạng động tĩnh mạch gây đè ép
  • Nghề nghiệp liên quan đến các hoạt động sấp ngữa liên tục cẳng tay như nhạc trưởng, người đánh đàn violin,…

Theo Y học cổ truyền: Do phong hàn hoặc nhiệt độc hoặc chấn thương xâm phạm vào các kinh Dương minh, Thái âm ở tay, làm sự lưu thông của kinh khí mất điều hòa, kinh cân thiếu dinh dưỡng, không co lại được gây nên.

  1. Hậu quả

Bệnh ảnh hưởng đến chức năng vận động và cảm giác ngón cái và ngón trỏ của bàn tay. Nếu không được điều trị có thể xuất hiện rối loạn dinh dưỡng: teo cơ, co rút các cơ đối lập, biến dạng chi, rối loạn dinh dưỡng kéo theo tình trạng da nhẵn bóng, đỏ hay tím, khô; móng tay nứt.

  1. Điều trị
    Điều trị không dùng thuốc
    Nguyên tắc
  • Tổn thương thần kinh quay chia thành 3 mức độ nặng khác nhau theo Seddon. Thái độ xử trí phụ thuộc nhiều vào mức độ tổn thương:
  • Độ 1: Điều trị bảo tồn. Thường hồi phục hoàn toàn.
  • Độ 2: Điều trị bảo tồn là lựa chọn ban đầu. Nếu không có dấu hiệu phục hồi thần kinh sau một thời gian điều trị thì nghĩ đến phẫu thuật thăm dò và điều trị. Thường bệnh nhân hồi phục không hoàn toàn.
  • Độ 3: Phẫu thuật là bắt buộc. Thần kinh sẽ không hồi phục nếu không được phẫu thuật nối thần kinh. Quá trình phục hồi phụ thuộc nhiều vào phương pháp phẫu thuật và khả năng tái phân phối thần kinh sau phẫu thuật.

Các phương pháp và kỹ thuật

  • Giai đoạn cấp: ngay sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật
  • Bất động chi tổn thương: thời gian tùy thuộc vào tình trạng tổn thương và phương pháp phẫu thuật
  • Vận động: tần suất và cường độ tập cũng phụ thuộc vào tình trạng tổn thương và phương pháp phẫu thuật
  • Mang máng thần kinh quay: nhằm dự phòng biến dạng co rút “rũ cổ cò”
  • Tư vấn cho bệnh nhân biết cách bảo vệ an toàn cho vùng thương tổn, đặc biệt là sau phẫu thuật nối thần kinh. Tránh gây tổn thương cho vùng chi bị mất cảm giác.
  • Giai đoạn hồi phục: khi có dấu hiệu tái chi phối thần kinh
  • Tái rèn luyện vận động: tập mạnh cơ theo chương trình tăng tiến
  • Giảm tình trạng tăng cảm giác: quá trình tái chi phối thần kinh thường đi kèm với tình trạng tăng cảm giác. Cho bệnh nhân tiếp xúc với nhiều vật làm bằng chất liệu khác nhau để giảm tình trạng trên.
  • Tái rèn luyện cảm giác: giúp bệnh nhân học cách nhận biết đồ vật khi sờ.
  • Giai đoạn mãn tính: quá trình tái chi phối thần kinh đã đạt đỉnh, một số chức năng vận động và cảm giác không còn khả năng phục hồi thêm được nữa.
  • Tiếp tục sử dụng dụng cụ chỉnh hình để dự phòng co rút gân cơ.
  • Sử dụng dụng cụ trợ giúp cho chi trên trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
  • Dự phòng tổn thương cho vùng chi bị giới hạn vận động và cảm giác.
  • Châm cứu: Phương huyệt:
  • Tùy theo nguyên nhân, các huyệt thường dùng là: Hợp cốc, Dương khê, Nhị gian, Tam gian, Thương dương, Liệt khuyết, Thái uyên, Thiên lịch, Ôn lưu, Nội quan, Bát tà, Thủ tam lý, Khúc trì, Ngoại quan.
  • Lưu kim 15-20 phút
  • Liệu trình: Mỗi ngày châm 1 lần từ 20-30 phút. Đợt điều trị 7-10 ngày, nghỉ 2-3 ngày lại châm đợt khác
  • Xoa bóp bấm huyệt: tập vận động giúp lưu thông khí huyết, phục hồi công năng của cơ thể.
  • Nhiệt trị liệu: Hồng ngoại, đắp paraphin, bùn khoáng, từ trường nhiệt…Ôn châm, cứu ngải…
  • Thủy châm: các thuốc Vitamin B liều cao, thuốc tăng dẫn truyền thần kinh vào các huyệt tý nhu, thủ tam lý… nhằm phát huy tác dụng dược lý của thuốc trên huyệt đạo

Điều trị YHHĐ

  • Thuốc tăng cường dẫn truyền thần kinh: Vitamin nhóm B liều cao
  • Thuốc phục hồi tổn thương dây thần kinh: Nivalin hoặc Paralys, Nucleo CMP.
  • Thuốc chống viêm, giảm đau.
  • Điều trị ngoại khoa khi có chỉ định như viêm dính, đứt dây thần kinh.

Điều trị YHCT

  • Phong hàn: Khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc tại kinh bị bệnh (Dương minh, Thái âm ở tay).
  • Nhiệt độc: Thanh nhiệt, giải độc.
  • Huyết ứ: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc

Phòng bệnh

  • Bệnh thường gặp ở người sử dụng bàn tay, cẳng tay lặp đi lặp lại nhiều lần, ví dụ như nhân viên văn phòng, thợ dệt, nghệ sỹ đánh đàn…hoặc người sử dụng các loại máy có độ rung lắc nhiều như công nhân điều khiển máy đầm, máy kéo, lái xe đường dài…., vận động viên thể thao chuyên nghiệp. Vì vậy, trong lao động cần sử dụng các biện pháp bảo hộ, tránh làm việc quá lâu trong một tư thế, nên nghỉ ngơi hoặc vận động nhẹ nhàng 5 -10 phút sau 45 – 60 phút làm việc liên tục. Người bị bệnh hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh nên tuân thủ chế độ chăm sóc sức khỏe nhằm hạn chế các bệnh do đặc thù nghề  nghiệp gây ra;
  • Bệnh có thể gây ra do các chấn thương vùng cẳng tay, bàn tay như tai nạn giao thông, vật dụng sắc nhọn đâm phải……Vì vậy, trong sinh hoạt hoặc khi tham gia giao thông cần có thiết bị bảo hộ phù hợp;
  • Trong sinh hoạt đời sống hàng ngày hay trong công việc luôn tránh các tư thế xấu, mang vác, luyện tập, làm việc quá sức;
  • Khi có vần đề sức khỏe cần khám và điều trị như bó bột, tiêm truyền…..nên đến các cơ sở Y tế đáng tin cậy nhằm phòng tránh các tai biến y khoa có thể xảy ra;
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý có thể gây ra bệnh như bệnh phong, u xơ thần kinh, đái tháo đường…;
  • Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau hoa quả, thực phẩm giàu vitamin nhóm B (ngũ cốc, cá, trứng, sữa…); tập thể dục nâng cao sức khỏe; hạn chế uống rượu vì khi sử dụng quá nhiều có thể gây tổn thương hoặc ngộ độc dây thần kinh.
Thích và chia sẻ bài viết trên mạng xã hội
HOTLINE: 0912.69.11.88 - 043.77.11.777
Facebook